Home » Tiếng Trung
古镇日记
06:41 |
古镇日记
Cổ trấn nhật ký
倚着夏日的回廊
Mùa hạ đến bên hành lang
小镇酣睡而安详
Thị trấn nhỏ trong giấc ngủ say và yên bình
沱江边的风 微凉微凉
Những làn gió mát thổi nhè nhẹ qua Đà Giang
谁在远处轻轻地唱
Tiếng ai đang hát nơi phương xa
那座竹楼的窗前
Ngồi nơi cửa sổ tre đó
谁在歌声中迷惘
Ai đang hát bối rối
阳光透进窗 轻晃轻晃
Dương quang rực rỡ chiếu qua cửa sổ
模糊了刹那的惆怅
Bao phiền muộn phai nhòa trong nháy mắt
那首古老的歌谣
Đó là bài hát cổ xưa
诉说着白墙黑瓦的过往
Những bức tường trắng ngói đen kể lại quá khứ
槐树叶绿了又黄
Lá cây Hòe chuyển từ xanh sang vàng
谁的身影被这残阳拉长
Ai có thể kéo dài được buổi chiều tà
巷尾新妇何时盲
Cuối hẻm cô dâu mù tự bao giờ
青丝换了两鬓如霜
Mái tóc đen đã điểm bạc rồi
谁问过她有儿女几双
Ai qua
cũng hỏi bà mấy con rồi
她还在等谁人返航
Bà vẫn đợi ai đó trở lại
那座竹楼的窗前
Ngồi nơi cửa sổ tre đó
谁在歌声中迷惘
Ai đang hát bối rối
阳光透进窗 轻晃轻晃
Dương quang rực rỡ chiếu qua cửa sổ
模糊了刹那的惆怅
Bao phiền muộn phai nhòa trong nháy mắt
那首古老的歌谣
Đó là bài hát cổ xưa
诉说着白墙黑瓦的过往
Những bức tường trắng ngói đen kể lại quá khứ
槐树叶绿了又黄
Lá cây Hòe chuyển từ xanh sang vàng
孤寂身影又被残阳拉长
Buổi chiều tà hiu quạnh kéo dài
巷尾新妇何时盲
Cuối hẻm cô dâu mù tự bao giờ
青丝换了两鬓如霜
Mái tóc đen đã điểm bạc rồi
谁问过她有儿女几双
Ai qua cũng hỏi bà mấy con rồi
可她还等谁人返航
Bà vẫn đợi ai đó trở lại
杯中新茶何时凉
Lo sợ khi trà mới nguội lạnh
手中书页翻过了几章
Tay cầm cuốn sách lật vài trang rồi vài chương
他的目光游弋在老城墙
Đôi mắt sáng nhìn vào bức tường thành cũ
有些旧事恋恋不忘
Có những chuyện xưa rồi còn lưu luyến
老电影转瞬谢幕
Bộ phim cũ chốc lát đã kết thúc
小酒馆也准备打烊
Quán rượu nhỏ cũng chuẩn bị đóng cửa
我蓦然回首不甘离场
Tôi chợt hồi tưởng lại không muốn xa rời
心动原来是一种温柔的哀伤
Lòng xao xuyến một nỗi buồn nhẹ nhàng
巷尾新妇何时盲
Cuối hẻm cô dâu mù tự bao giờ
青丝换了两鬓如霜
Mái tóc đen đã điểm bạc rồi
谁问过她有儿女几双
Ai qua cũng hỏi bà mấy con rồi
可她还等谁人返航
Bà vẫn đợi ai đó trở lại
杯中新茶早已凉
Lo sợ trà mới buổi sớm đã nguội lạnh
手中书页又翻了几章
Tay cầm cuốn sách lật vài trang rồi mấy chương
他的目光落在老城墙
Đôi mắt sáng nhìn vào bức tường thành cũ
有些旧事恋恋不忘
Có những chuyện xưa rồi còn lưu luyến
谁的青春留在了谁身上
Tuổi thanh xuân ai còn lưu giữ trong bóng hình
越南语中文95句
23:27 |
Ảnh minh họa
•1.Xin chào你好
•2.Xin lỗi对不起
•3.Cảm ơn谢谢
•4.Tạm biệt再见
•5.Hẹn gặp lại再见(下次见)
•6.Anh có khỏe không你好吗
•7.Tôi khỏe我很好
•8.Tôi mệt我累了
•9.Rất vui được gặp anh遇到你很高兴
•10.Tôi tên là John我的名字叫约翰
•11.Anh tên là gì?你叫什么名字
•12.Đây là anh Peter这是彼得先生
•13.Kia là chị Linda这是琳达小姐
•14.Anh ấy là bạn tôi这是我朋友
•15.Tôi còn độc
thân我还是单身
•16.Tôi đã có gia đình我已经结婚了
•17.Tôi có 2 con: một trai, một gái我有两个孩子,一个是男孩,一个是女孩
•18.Đây là con
trai tôi这是我儿子
•19.Đây là
chồng tôi这是我丈夫
20.Cô ấy
là vợ tôi这是我妻子
•21.Tôi là khách du lịch我是个游客
•22.Tôi là người Anh我是英国人
•23.Tôi sông ở Luân Đôn我住在伦敦
•24.Tôi từ Chicaco đến我来自芝加哥
•25.Tôi là người Paris我是巴黎人
•26.Quê của tôi ở Seoul我的家乡在汉城
•27.Tôi không hiểu我不明白
•28.Tôi hiểu rồi我知道了
•29.Tôi không biết tiếng
Việt我不懂越南语
•30.Tôi không nóiđược tiếng
Việt我不会讲越南语
•31.Xin
nói chầm chậm请慢点说
•32.Vui
lặp lòng lặp lại请重复一遍
•33.Vui
lòng nói bằng tiếng Anh请说英语
•34."Table"
tiếng Việt nói thế nào“table”这个单词用越南语怎么说
•35."Dĩ
nhiên" nghĩa là gì?“Dĩ nhiên”的意思是什么呢
•36.Anh đợi một chút
nhé?你等一下好吗
•37.Xin
đợi 5 phút请等五分钟
•38.Đợi
một chút稍等
•39.Ngày
mai gặp lại nhé明天见
•40.Chúng
ta sẽ gặp nhau ở đâu?我们在哪里见面呢
•41.Chúng ta gặp nhau ở đây nhé我们在这里见面好吗
•42.Xin lỗi, ngày mai tôi bận对不起,我明天没有空
•43.Xin lỗi, cái này bao nhiêu tiền?不好意思,这个多少钱
•44.Làm ơn tính tiền.劳驾,买单
•45.Cho tôi xem cái kia给我看一下那个
•46.Chị có cái nào lớn hơn không你有哪个大点的吗
•47.Tôi thích cái màu xanh dương我喜欢蓝色的那个
•48.Hơi đắt有点贵
•49.Đắt quá太贵了
•50.Xin đừng nói thách不要给太高的价钱
•51.Tôi chỉ xem thôi我只是看看
•52.Được, tôi mua.好的,我买
•53.Để tôi suy nghĩ让我考虑一下
•54.Cho tôi đến khách sạn Rex带我到Rex宾馆
•55.Vui lòng dừng lại ở kia请停在那边
•56.Vui lòng rẽ phải请右转
•57.Đồn cát ở đâu ạ?警察局在哪里
•58.Đại sứ quán Nhật ở đâu?日本大使馆在哪里
•59.Tổng lãnh sự Thái Lan ở đâu?泰国领事馆馆长在哪里
60.Đường
nào đến sân bay?哪条路到机场
•61.Xin cho xem thực đơn请给我看一下菜单
•62.Cho tôi một tô phở bò给我一碗牛肉粉
•63.Cho tôi một tí ớt请给我一点红辣椒
•64.Tôi không thích ngọt我不喜欢甜的
•65.Cho tôi một ly cà phê给我一杯咖啡
•66.Vui lòng cho thêm một chai bia 333
nữa再来一瓶333牌啤酒
•67.Bây giờ là mấy giờ ạ现在几点了
•68.Bảy giờ 30 phút七点半
•69.Hôm nay là thứ mấy今天星期几
•70.Hôm nay là thứ ba今天星期二
•71.Cho tôi một vé đi Hà Nội给我一张去河内的票
•72.Tôi muốn mua vé
nằm我买一张卧铺票
•73.Tôi muốn mua vé
khứ hồi我要买一张往返票
•74.Phòng vé máy bay ở đâu ạ?航空售票出在哪里
•75.Bao nhiêu tiền một vé?一张票多少钱
•76.Mấy giờ xe lửa chạy?火车几点启程
•77.Mấy giờ máy bay đến?飞机几点到
•78.Hải quan ở đâu ạ?海关在哪里
•79.Nơi gửi hành lý ở đâu?行李寄存处在哪里
•80.Tôi muốn xin một Visa我要申请一份签证
•81.Xin
lỗi ,trạm xe buýt ở đâu?不好意思,公车站在哪里
•82.Gần
đây có bưu điện không?附近有邮局吗
•83.Gần
đây có chỗ đổi tiền không?这附近有换钱的地方吗
•84.Tôi
muốn đổi 100 đô la sang tiền Việt我要换100美金成越南盾
•85.Chỗ này có thể lên mạng được không?这里可以上网吗
•86.Tôi có
thể đọc email ở đâu?我在那里可以收邮件
•87.Một
internet bao niêu tiền上网每个小时多少钱
•88.Ở đâu
có phòng trọ哪里有租房
•89.Tôi
muốn thuê một chiếc xe đạp我想租一辆自行车
•90.Một
ngày bao nhiêu tiền多少钱一天
•92.Tôi muốn thuê một phòng đôi我想租一个有两个房间的房子
•93.Đây là hộ chiếu của tôi这是我的护照
•94.Hôm nay trời nóng quá今天热死了
•95.Ngày mai, trời mưa không?明天下雨吗
Phần mềm Lingvosoft Talking Pharseverbook 2006 (Vietnamese-Chinese Simplified)
17:21 |
Phần mềm này cung cấp cho bạn những câu giao tiếp
căn bản, những tình huống giao tiếp trong tiếng Trung, đồng thời cung cấp cách
phát âm và nghĩa tiếng Việt.
Đây là một từ điển giao tiếp nhỏ giúp bạn
học tập tiếng Trung tốt hơn.
今天,你QQ了吗?
08:25 |今天,你QQ了吗?
中国人喜欢在网上聊天,现在最流行的聊天软件叫做QQ。它的标志是一只胖乎乎的企鹅。几乎每个人都有QQ账户。很多人打开电脑后就马上登陆QQ,看看有多少朋友在线。人们的QQ列表上有很多朋友:从家人到同事,甚至从来没有见面过的陌生人。人们在网络上有很 多自由,因为网上聊天基本上是匿名的。人们不但用文字聊天,而且可以用图片或者符号表达自己的心情。在外面读书的学生经常通过QQ的视频聊天功能和家里人 联系。在QQ上,可以两个人单独聊天,也可以一组人一起聊天。
中国人的网名(网络名字)是五花八门的。我有一个喜欢摄影的朋友,他的网名就叫做“哈苏相机”,这就是他使用的相机;我有一个很瘦的同学,他的外号 叫做“猴子”,于是他把“猴子”当成自己的网名;我外婆的名字里面有一个“凤”字,她住的小区叫做朝阳小区,于是,她用成语“凤鸣朝阳”作为网名,我觉得 这个名字很好听。也有人喜欢用自己的英文名字当做网名,还有人喜欢用一些奇怪的符号,但是可能他们自己也不知道怎么读吧。
如果你认识了一个中国人,除了要电话号码,你还应该问他:“你的QQ号是多少?”当然,首先你要有QQ软件和一个QQ账户。QQ的下载地址是:im.qq.com
Hiện
tại bạn có dùng
QQ không?
Người Trung Quốc thích trò chuyện trên mạng, hiện tại phần
mềm trò chuyện được sử dụng phổ biến nhất là QQ. Biểu tượng của phần mềm này là
một con chim cánh cụt mập mạp. Hầu như mọi người đều có tài khoản QQ. Rất nhiều
người vừa mở máy tính lên là ngay lập tức đăng nhập vào QQ để xem có bao nhiêu
bạn bè đang trực tuyến. Danh sách trên QQ của mọi người có rất nhiều bạn bè, từ
người thân trong gia đình cho tới đồng nghiệp, thậm chí có cả những người chưa
hề quen biết. Mọi người nói chuyện trên mạng đều rất thoải mái, bởi vì trò chuyện
trên mạng chủ yếu là giấu tên. Mọi người không chỉ dùng chữ để nói chuyện mà
còn dùng hình ảnh và ký hiệu để thể hiện tình cảm của mình. Hàng ngày, ngoài thời
gian học, học sinh thường dùng QQ để liên hệ với những người trong gia đình. Ở
trên QQ, bạn có thể trò chuyện riêng hai người hoặc có thể cả nhóm người cùng
trò chuyện.
Tên mạng của người Trung Quốc (tên đầy đủ trang mạng) là
“Ngũ hoa bát môn”. Tôi thích hình ảnh của một người bạn, tên trên mạng của anh ấy
là “Máy ảnh Cáp Tô”, hình như anh ấy sử dụng máy ảnh. Tôi có một người bạn học,
biệt hiệu của anh ấy là “Hầu Tử”, thế là “Hầu Tử” trở thành tên của anh ấy trên
mạng. Trong tên bà ngoại tôi có một chữ “phượng”, bà ở tiểu khu Triều Dương. Vậy
là bà dùng câu thành ngữ “Phượng Minh Triều Dương” làm tên trên mạng. Tôi cảm
thấy cái tên này nghe rất hay. Cũng có người thích dung tên tiếng Anh của mình
để làm tên trên mạng. Còn có người thích dung những ký hiệu quái lạ mà ngay cả
họ cũng không biết đọc thế nào.
Nếu bạn làm quen với một người Trung Quốc, ngoài số điện
thoại ra bạn còn phải hỏi: “Mã QQ của bạn là bao nhiêu”, đương nhiên bạn phải
có phần mềm QQ và có tài khoản QQ, bạn có thể tải QQ tại địa chỉ im.qq.com.

.jpg)




